CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

* Các vấn đề pháp lý

Khoản 1 Điều 53 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
” Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.”

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, khi chuyển nhượng cho thành viên còn lại trong công ty hoặc người khác thì phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đó tại cơ quan có thẩm quyền. Còn đối với tài sản khác không thuộc loại tài sản trên thì chỉ cần có giấy tờ chuyển nhượng.

Khoản 3 Điều 52 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
“Điều 52. Mua lại phần vốn góp
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.
2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên”

Khoản 6 Điều 54 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
“Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này”

Trong trường hợp chào bán cho thành viên còn lại của công ty mà họ không mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và khi chào bán cho người khác thì họ cũng không mua thì số vốn góp đó vẫn thuộc sở hữu của thành viên chào bán, không được phân chia cho bất kỳ ai cả.

* Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm:
– Thông báo thay đổi Thành viên góp vốn của công ty.
– Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp.
– Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
– Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng:
+ Trường hợp Thành viên nhận chuyển nhượng là cá nhân: Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân.
+ Trường hợp Thành viên nhận chuyển nhượng là tổ chức: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ quyết định thành lập.
Nếu quý khách có nhu cầu chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, vui lòng liên hệ hotline của Việt Mỹ : 04 6293 7700

Có thể bạn quan tâm