THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG KHI CỔ ĐÔNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Công ty cổ phần theo Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 được hiểu là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014.

Việc hạn chế chuyển nhượng chỉ áp dụng với cổ đông sáng lập trong thời gian 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Theo Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định việc thực hiện thủ tục bên Sở kế hoạch đầu tư đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập còn đối với cổ đông khác thì không cần thực hiện thủ tục bên phía cơ quan nhà nước.

Hồ sơ thực hiện:

– Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014.

Dịch vụ thay đổi cổ đông của công ty cổ phần ở Việt Mỹ : hotline 04 6293 7700

Có thể bạn quan tâm