THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

Thứ nhất: Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Theo Quyết định 3390/QĐ-BKHCN về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ khoa học và công nghệ thì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao được thực hiện như sau:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao trực tiếp tại trụ sở của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc thông qua đường bưu điện. Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

– Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

– Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao.

Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp là Văn phòng Chứng nhận hoạt động công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ) tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ.

Thứ hai : Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ tuỳ theo loại hình công ty muốn thành lập, đáp ứng điều kiện thủ tục về đăng ký thành lập công ty theo Luật Doanh nghiệp 2014.

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh ở Việt Mỹ, hotline 04 6293 7700

Thứ ba: Thủ tục đăng ký đầu tư

Nếu doanh nghiệp muốn thành lập là doanh nghiệp nước ngoài hoặc là doanh nghiệp có vồn đầu tư của nước ngoài (với số vốn đầu tư theo quy định phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư) thì cần xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Ban quản lý khu công nghệ cao để có đủ điều kiện hoạt động. Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định chi tiết:

” Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

Các dự án đầu tư phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

+ Dự án của nhà đầu tư nước ngoài

+ Dự án của tổ chức kinh tế mà có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Dự án của tổ chức kinh tế mà trong tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Dự án có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế (tổ chức này có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51 % vồn điều lệ), nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Điều 37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.”

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bản quản lý khu công nghệ cao.

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Thủ tục bao gồm:

– Đối với dư án đầu tư phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư là Ban quản lý khu công nghệ Hòa Lạc sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 5 ngày kể từ ngày có quyết định chủ trương đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan đó sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư, nếu không cấp sẽ có thông báo bằng văn bản

 

Thứ tư: Điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Nếu ngành nghề kinh doanh nằm trong Phụ lục 4 Luật Đầu tư về ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải đáp ứng các điều kiện Quy định ở Điều 9 Nghị định 118/2015/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn Luật đầu tư như sau:

“Điều 9: Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Cá nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.

2. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

c) Chứng chỉ hành nghề;

d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

đ) Văn bản xác nhận;

e) Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;

g) Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.

3. Mọi cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền được cấp các văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do từ chối.

4. Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để được cấp giấy phép hoặc thực hiện các điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp không phải ghi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Có thể bạn quan tâm